Google Analytics và Những chỉ số.

Leave a Comment
Đối với Google Analytics ( GA) “Traffic Soure ”  ( Nguồn lưu lượng truy cập) là mục quan trọng để đánh giá mức độ hiệu quả của campaign và tối ưu hóa cho nội dung, quảng cáo hay bất kì form đăng kí nào để tăng tính tương tác với người dùng,
traffic-source-GA
Ba nguồn lưu lượng truy cập phổ biến trong GA
GA là dịch vụ miễn phí của Google,  sử dụng Cookies để tính toán và thu thâp nội dung của người dùng. Traffic Soure ( nguồn lưu lượng truy cập)  là menu phụ trong GA để miêu tả nguồn lưu lượng truy cập của người dùng đến từ đâu.

3 thông số căn bản của Traffic source tại Google analytics
Thông thường GA sẽ report gồm 3 thông số căn bản: Search Engines ( công cụ tìm kiếm) , Direct Traffic ( lưu lượng truy cập trực tiếp), Referring Traffic ( lưu lượng truy cập giới thiệu).

  • Direct Traffic ( lưu lượng truy cập trực tiếp): một người dùng được tính là lưu lượng truy cập trực tiếp ngay khi: 1/ Gõ url ( đường dẫn) của website lên trình duyệt website. 2/ người dùng  click vào đường link đã được bookmark ( đánh dấu) trên trình duyệt . 3/ người dùng click vào đường link tại email, sms hay chat.  Direct traffic ( lưu lượng truy cập trực tiếp) là thước đo hiệu quả độ nhận biết của thương hiệu và đánh giá mức độ thành công của  chiến dịch email marketing hay sms marketing.  Lưu lượng truy cập trực tiếp đồng thời đánh giá hiệu quả của chiến dịch marketing offline
  • Referring traffic ( lưu lượng truy cập giới thiệu):  lưu lượng truy cập giới thiệu được tính bằng số lượng người dùng  click đường dẫn ở các website khác để đến với website. Lưu lượng truy cập giới thiệu có thể dùng  để đo lường mức độ thành công của bài viết PR, social media …
  • Search engine traffic ( lưu lượng truy cập tìm kiếm): được tính  bằng số lương người dùng click đường dẫn ở kết quả tìm kiếm của bất kì công cụ tìm kiếm nào để đến website ( Google, Bing, Yahoo …). Nguồn lưu lượng truy cập được chia làm 2: 1/ truy cập tự nhiên ( organic or non paid searh): nghĩa là người dùng click vào kết quả tìm kiếm tự nhiên trên google, kết quả tìm kiếm không cần phải trả tiền cho Google. 2/ truy cập từ CPC hay paid search: đây là lưu lượng truy cập bạn mua từ Google  ( pay per click). Nguồn lưu lượng truy cập từ công cụ tìm kiếm dùng để đo lường hiệu quả của chiến dịch quảng cáo Pay Per click. Trong trường hợp bạn không có bất kì chiến dịch Pay Per Click nào thì lưu lượng truy cập từ công cụ tìm kiếm  cho thấy ít nhất website có nội dung tốt , thông tin bạn đưa lên là hữu ích và ít nhất nó có thân thiện với google. Từ lượng từu khóa báo cáo trong organic search  chúng ta sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về sản phẩm hay thương hiệu. Ví dụ: nếu bạn tìm thấy rất nhiều visit từ từ khóa branded thì một trong những lí do đó là offline khá thành công để  drive traffic về website.
2-shows-source-and-category
Giao diện mặc định của nguồn lưu lượng truy cập
Lựa chọn “Nguồn” -> ” Tất cả lưu lượng truy cập từ Google analytics sẽ hiển thị tất cả các nguồn lưu lượng truy cập hiệu quả.  Đối lúc bạn sẽ thấy  một số kết quả giới thiệu ( referral) từ các domain của công cụ tìm kiếm như google.com.vn. Trường hợp này có thể được giải thích là  người dùng đến website của bạn từ trang nào đó của google chứ không phải đến từ trang kết quả tìm kiếm. Đó có thể đến từ Google + hay các dịch vụ khác của Google.

Tìm hiểu báo cáo từ Traffic source Google analytics
Dữ liệu được report từ GA chỉ xem một cách độc lập không có giá trị để phân tích, nó không hiển thị chính xác tại sao người dùng truy cập website, việc truy cập website có đạt được mục đích bạn đặt ra đối với website ( sale, register…) . Do đó khi phân tích dữ liệu từ GA nên đặt tương quan giữa các giá trị với nhau.

Traffic Source vs Bounce rate
Lựa chọn ” Tất cả lưu lượng truy câp” ( all traffic source)  , tập trung quan tâm nhiều hơn đến bounce rate.
traffic-source

Bounce rate ( tỉ lệ thoát): được định nghĩa là tỉ lệ người truy cập website chỉ truy cập đúng 1 trang và sau đó tắt website mà không click để đến bất kì một trang nào khác trên website.  Nguyên nhân bounce rate có thể từ những hành động dưới đây:
  • Click vào đường link trên website hiện tại để truy cập đến website khác.
  • Click “Back” button để trở về trang trước đó.
  • Đóng trình duyệt, tab hiển tại để mới trang mới hay tab mới.
  • Truy cập đường dẫn mới ( url).
  • Lươt truy cập kết thúc ( section time out).
Việc phân tích dữ liệu từ nguồn lưu lương truy cập và tỉ lệ thoát sẽ đo lường hiệu quả của chiến dịch marketing. Dưới đây là thông tin  tham khảo về tỉ lệ bounce rate ở một số website ( maybe chưa chính xác hoàn toàn với VN)
Giá trị trung về tỉ lệ thoát ở các website phân theo nhóm ngành ( Nguồn kissmetric)
Giá trị trung bình về tỉ lệ thoát ở các website  phân theo nhóm ngành ( Nguồn kissmetric)

Để bắt đầu việc phân tích chuyển từ “table” sang “comparison”. Chọn compare giữa visit và bounce rate.
5-shows-bounce-in-drop-down

Ở ví dụ này có thể nhận thấy Google ‘s organic search mang lại traffic cho website nhiều hơn so với các nguồn khác. Tuy nhiên bounce Rate lại cao hơn so với mức trung bình của website . Lưu lượng truy cập trực tiếp tuy thấp hơn nhưng mà mang bounce rate lại thấp hơn so với mức trung bình của website.
Điều này có nghĩa là, Bouncer rate trong một số trường hợp có thể được sử dụng như là thước đo hiệu quả của tương tác. Nếu người dùng truy cập website , họ lướt trên website, họ tương tác với nội dung website. Nếu họ thoát thì lí do đơn giản là nó không có lí do để ở lại. Phụ thuộc vào nội dung của website mà ta có thể phân tích chất lượng của content là tốt hay rất tệ. Những website tìm kiếm, video, blog, website tin tức.. sẽ có  bounce rate cao bởi người dùng đơn giản chỉ đến website để xem thông tin và họ click để thoát.
Đối với website thương mại điện tử , bounce rate sẽ chỉ ra chất lượng của traffic sourece.  Bạn có thể áp dụng những thông tin trên khi thực hiện quảng cáo có trả tiền (Paid media): loại bỏ những source có bounce rate cao. Đối với pay per click campaign, nếu bounce rate cao: 1/ Kiểm tra landing page để chắc chắn nội dung của website và ad text có liên quan hợp lí với nhau. 2/ Kiểm tra ad copy để chắc chắc nó không gây hiểu nhầm cho người dùng ( hoặc người dùng có thể hiểu theo ý khác). 3/ kiểm tra từ khóa của bạn.
Theo Kim Cao

0 comments:

Post a Comment